Feature
abrasive1

Cát Phun Kỹ Thuật Abrasive

Tình trạng: Còn Hàng

Sku: 51

Đánh giá sản phẩm

Mô Tả

Cát phun kỹ thuật (Abrasive) là loại hạt mài dùng trong công nghiệp phun xử lý bề mặt. Abrasives tạm dịch là chất mài mòn, là một từ chung để chỉ tất cả các vật liệu sử dụng trong hệ thống phun cát, phun bi.

Quá trình mài là quá trình lấy đi lớp vật liệu không mong muốn trên bề mặt kim loại.

Ví dụ thực tế: Quá trình mài dao để trở nên sắc nhọn. Dao giống như là một chi tiết làm bằng kim loại  mà khách hàng cần xử lý. Đá mài giống như là Abrasive. Người mài dao được thay thế bằng máy phun cát bằng tay hay hệ thống tự động.

Sự khác biệt quá trình mài dao con người dùng tay tạo ra lực để di chuyển dao trên bề mặt đá mài. Còn trong công nghiệp người ta sử dụng lực khí nén (nước) kết hợp với abrasive để phun lên bề mặtc hi tiết cần xử lý, hạt abrasive chạm lên bề mặt kim loại làm bong mẫu kim loại hoặc là những vật liệu không mong muốn (lớp gỉ, lớp sơn cũ, …)

Hiện nay có rất nhiều loại cát phun khác nhau như: GarnetPlastic mediaCeramic BeadsAluminum Oxide, Glass BeadsSteel Shot, Stell GritSilicon carbide, Tosa Emery Extra, Cooper Slag, Hạt Cut Wire, Bi Inox, …

banner-qc2

mega-sales

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÁT PHUN KỸ THUẬT

+ Làm sạch vết gỉ trên chi tiết cũ

+ Loại bỏ lớp sơn, lớp áo cũ

+ Chuẩn bị bề mặt trước khi xi, mạ, sơn

+ Tạo hình theo ý muốn trên bề mặt thủy tinh

+ Làm nhẵn bề mặt, tạo độ bóng

+ Làm sạch khuôn mẫu

CÁCH SỬ DỤNG CÁT PHUN KỸ THUẬT

+ Dưới tác dụng của áp lực khí nén (phun khô) hoặc áp lực của nước (phun ướt) Abrasive được phun ra và chạm vào bề mặt cần xử lý một lực lớn gây ra sự mài mòn, phá hủy bề mặt kim loại theo ý muốn.

+ Mỗi loại Abrasive có một ứng dụng riêng. Tùy theo yêu cầu và vật liệu của sản phẩm mà ta chọn Abrasive phù hợp

PHÂN LOẠI CÁT PHUN KỸ THUẬT:

1.Natural minerals (e.g. silica sand, garnet)/Lấy từ  khoáng thiên nhiên )vd: cát, …

2.Manufactured media (e.g. steel grit/shots, glass grit, plastic pellets/beads, sodium bicarbonate)./ Media được sản xuất (vd: steel grit/shots, glass grit, plastic pellets/beads, sodium bicarbonate. Grit chỉ những hạt hình dạng không nhất định, shot chỉ những hạt tròn

3.Mineral Slags (e.g. copper, nickel, iron and coal slag)

Lấy từ nguồn khoáng sản thiên nhiên (copper, nickel, iron and coal slag)

4.Organic media (e.g. corn cobs, nut shell, starch grains)

Media được cấu tạo bởi chất hữu (corn cobs, nut shell, starch grains)

Một số loại thường được sử dụng hiện nay:

1.      Garnet: là một loại cát lấy từ thiện nhiên, trơ về mặt hóa học, không chứa silica (một loại bụi rất độc cho phổi), tạo ra độ bụi rất thấp nên an toàn cho người sử dụng và môi trường xung quanh. Có khả năng tái sử dụng nhiều lần. Độ cứng : 8 moh

2.      Plastic media: Là một loại cát được làm từ vật liệu nhựa tổng hợp. Đây là loại cát sử dụng rất tốt để làm sạch các loại khuôn mẫu bởi nó có độ cứng vừa phải nên không làm ảnh hưởng đến vật liệu của khuôn. Ngoài ra nó còn được sử dụng để làm sạch các bộ phận không cho phép ảnh hưởng đến vật liệu. Nó hầu như không sinh bụi, khả năng tái sử dụng nhiều lần. Độ cứng: 3,5 – 4 Moh

3.      Ceramic Bead: Là những hạt tròn, được sản xuất bằng phương pháp nấu chảy bằng điện. Thành phần là hỗn hợp: ZrO2 68±3%, SiO2: 32±3%. Là hỗn hợp có khả năng chống lại sự ăn mòn cao, chịu được lực va chạm lớn. Độ cứng: 700 HV1

4.      Aluminum Oxide: Ở dạng Grit, có độ cứng sau kim cương nên được sử dụng để làm sạch các chi tiết rất cứng. Có 2 loại: Brown aluminum oxide và white aluminum oxide. Với loại Brown thì sau khi phun sẽ để lại trên bề mặt lớp bụi có màu, trong trường hợp sản phẩm yêu cầu bề mặt sáng thì nên sử dụng loại white aluminum oxide. Độ cứng: 9 Moh.

5.      Glassbead: Là những hạt thủy tinh tròn. Không cháy, trơ về mặt hóa học. Có khả năng tái sử dụng 30 lần. Được sản xuất từ 100% thủy tinh tái chế. Độ cứng 5,5 Moh.

6.      Steel Shot:  là những hạt hình cầu, được sản xuất từ thép nấu chảy thông qua quá trình nguyên tử hóa (hay còn gọi là quá trình tạo hạt). Chúng có kích thước khác nhau và độ cứng khác nhau.

7.      Steel Grit: là những hạt có nhiều hình dạng và có góc cạnh sắc nhọn.Được sản xuất bằng cách đập vỡ các hạt steel shot. Chúng cũng có kích thước khác nhau và độ cứng khác nhau. Cứng hơn steel shot.

8.      Silicon carbide: là loại cát rất cứng. Độ cứng khoảng 9 Moh.  Có khả năng tái sử dụng nhiều lần hơn aluminum oxide. Thời gian phun cát ngắn nên chi phí thấp.

Top